Những câu giao tiếp tiếng nhật trong nhà hàng, quán ăn

Học Tiếng Nhật

Các bạn đang định cư tại Nhật hay các bạn học sinh, sinh viên vừa học vừa làm có thể sẽ gặp phải những khó khăn do vấn đề bất đồng ngôn ngữ khiến việc giao tiếp kém hiệu quả. Hiểu được những điều đó, sau đây hãy cùng du học Nhật Bản TinEdu tham khảo bộ những câu giao tiếp tiếng nhật trong nhà hàng, quán ăn thông dụng nhất nhé!

Từ vựng giao tiếp tiếng Nhật thông dụng trong nhà hàng, quán ăn

Từ vựng tiếng Nhật về tên các món ăn, đồ uống có thể sẽ nằm trong thực đơn:

ミ ネ ラ ル ウ ォ ー タ ー

Mineraru wota

Nước khoáng

ジ ュー ス

Jūsu

Nước ép

マンゴジ ュー ス

Mango Jūsu

Nước ép xoài

トマトジ ュー ス

Tomato Jūsu

Nước ép cà chua

ビ ー ル

Biiru

Bia

ワ イ ン

Wain

Rượu vang

あ か ぶ ど う し ゅ

Aka budōshu

Rượu vang nho

赤 ワ イ ン

Aka wain

Rượu vang đỏ

さ け

Sake

Rượu Sake

デ ザ ー ト

Dezāto

Tráng miệng

や さ い

Yasai

Rau

じ ゃ が い も

Jyagaimo

Khoai tây

ぶ た に く

Buta-niku

Thịt heo

鶏 肉 と り に く

Tori-niku

Thịt gà

牛 肉 ぎ ゅ う に く

Gyu-niku

Thịt bò

やさそば

Yasasoba

Mì xào

ライス

Raisu

Cơm chiên

すきやき

Suki yaki

Lẩu thịt bò kiểu Nhật

サラダ

Sarada

Xà lách

みそしる

Miso shiru

Súp miso


Những câu giao tiếp tiếng Nhật thông dụng

Chào hỏi

Một vài mẫu câu sử dụng trong khi làm việc tại nhà hàng, quán ăn lúc chào hỏi khách hàng:

いらっしゃい ませ。

Irasshai mase

Xin chào quí khách!

何名 さま で いらっしゃいますか?

Nanmei sama de irasshai masu ka?

Anh/chị đi mấy người?

 

こちらへどうぞ。

Kochira e douzo

Mời quý khách đi hướng này!

きょう は こんで います ので、 ご あいせき で よろしい でしょうか?

Kyou wa konde imasu node, go aiseki de yoroshii deshou ka?

Hôm nay đông khách, anh/chị có thể ngồi chung bàn với khách khác không?

 

そのレストランの部屋を貸し切りに し た.

Sono resutoran no heya wo kashikiri ni shita

Tôi đã đặt trước một phòng trong nhà hàng này

Khi gọi món

Những mẫu câu trao đổi cơ bản giữa phục vụ quán và khách đến dùng bữa trong khi còn đợi gọi món:

何 に なさい ます か?

Nani ni nasai masu ka?

Quý khách muốn dùng gì ạ?

あ のう、 メニュー を みせて ください

Anou, menyuu o misete kudasai

Cho tôi xem thực đơn

もうちょっといいですか?

Mou chotto kangae sasete kudasai

Để tôi nghĩ chút đã

しょうしょう おまち ください

Shoushou omachi kudasai

Xin anh/chị chờ một chút

うぞごゆっくり

Douzo,omeshiagari kudasai

Mời anh/chị dùng bữa (Câu này sử dụng cho cả đồ ăn và thức uống)

おのみものは いかがですか?

Onomimono wa ikaga desuka?

Anh/chị có muốn dùng thêm nước uống gì không?

たべものは いかがですか?

Otabemono wa ikaga desu ka?

Anh/ chị có muốn dùng thêm món ăn gì không?

Khi thanh toán

お会計をお願いします

O kaikei wo onegai shimasu

Làm ơn tính tiền giúp tôi

おつりが ありますから しょうしょうおまちください

Otsuri ga arimasukara shoushou omachikudasai

Vì có tiền thừa nên xin quý khách vui lòng chờ một chút

ちょうどです

Choudo desu

Đủ rồi ạ

Khi tiễn khách

  • またのお越しをお待ちしております。(mata no okoshi wo omachishiteorimasu) : Xin mời quay lại lần sau ạ!

Những câu giao tiếp giải quyết các tình huống thường gặp

Đôi lúc, trong giao tiếp sẽ phát sinh những tình huống bất ngờ buộc chúng ta phải giải quyết. Đây là một vài trường hợp phổ biến được ví dụ:

それはどういう意味ですか?

Sore wa dou iu imi desuka?

Như thế có nghĩa là gì vậy?

おっしゃることがよく分からないの で すが

Ossharu koto ga yoku wakaranai no desu ga

Tôi e rằng tôi chưa hiểu ý của quý khách

すみません。おっしゃったことが分 か りませんでした

Sumimasen. Osshatta koto ga wakarimasendeshita

Tôi xin lỗi, tôi đã không hiểu được ý của quý khách

もっと具体的にお願いできますか?

Motto guai teki ni onegai dekimasu ka?

Quý khách có thể nói cụ thể hơn không?

はい、今度は分かりました。ありが と うございます

Hai, kondo wa wakarimashita. Arigatou gozaimasu

Vậy là tôi đã hiểu. Cảm ơn quý khách

以上でよろしいでしょうか?

ijou de yoroshii deshou ka?

Tất cả như vậy đã được chưa ạ?

お待たせ致しました

Omatase itashimashita

Xin lỗi đã để quý khách đợi lâu

>> Xem thêm: Giao tiếp tiếng Nhật trong công ty

Những câu giao tiếp tiếng Nhật trong nhà hàng, quán ăn trên đây là tổng hợp các tình huống phổ biến, hàng ngày để giúp mọi người phần nào tự tin hơn khi giao tiếp. Tuy nghiên, nếu muốn nâng cao khả năng thì các bạn cần phải trau dồi nhiều hơn và thường xuyên hơn nhé!